Category Archives: Chủ trương chính sách

Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Cho ý kiến về Chương trình MTQG phát triển KT-XH …

Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT Đỗ Văn Chiến thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ trình bày đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình MTQG.

Thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ trình bày đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình MTQG, Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT Đỗ Văn Chiến khẳng định: Việc xây dựng Chương trình MTQG là cần thiết; tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình MTQG sẽ cơ bản giải quyết được những tồn tại, hạn chế, bất cập trong công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc hiện nay; đáp ứng mong đợi của đồng bào DTTS.

“Chương trình sẽ góp phần thúc đẩy KT-XH vùng đồng bào DTTS và miền núi phát triển nhanh, bền vững; tạo sinh kế, tăng thu nhập cho người dân, góp phần giảm nghèo nhanh, bền vững; giải quyết căn cơ hơn một số bức xúc của người DTTS sinh sống ở vùng đồng bào DTTS miền núi. Chương trình sẽ đạt được đa mục tiêu về KT-XH; quốc phòng – an ninh; đối ngoại; bảo vệ môi trường, sinh thái và đa dạng sinh học; xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh; là yếu tố đặc biệt quan trọng để củng cố và nâng cao niềm tin của đồng bào các DTTS đối với Đảng và Nhà nước; tăng cường đồng thuận xã hội và khối đại đoàn kết toàn dân tộc”, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Đỗ Văn Chiến khẳng định.

Theo Tờ trình của Chính phủ, Chương trình MTQG bao gồm 10 dự án và các tiểu dự án thành phần. Chương trình được thực hiện ở địa bàn vùng DTTS và miền núi là các xã, thôn có tỷ lệ hộ DTTS từ 15% trở lên, phân định thành 3 khu vực theo trình độ phát triển. Đối tượng thực hiện của Chương trình là: Thôn, bản, buôn, làng, ấp…; xã vùng đồng bào DTTS và miền núi. Các thành phần kinh tế trong vùng đồng bào DTTS và miền núi (hộ gia đình, cá nhân người DTTS; hộ gia đình, cá nhân người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo sinh sống ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn (ĐBKK); doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế, xã hội hoạt động ở địa bàn vùng ĐBKK). Các cơ quan hành chính các cấp tổ chức thực hiện Chương trình.

Trình bày Báo cáo thẩm tra sơ bộ Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình MTQG, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc (HĐDT) của Quốc hội Hà Ngọc Chiến cho biết: Thường trực HĐDT thống nhất về sự cần thiết đầu tư Chương trình MTQG để thể chế hóa Kết luận số 65-KL/TW, ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị “Về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới” và thực hiện Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội “Phê duyệt Đề án Tổng thể phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021 – 2030”. “Thường trực HĐDT đánh giá cao sự nỗ lực cố gắng của UBDT (được Chính phủ giao chủ trì soạn thảo) và các bộ, ngành trong quá trình chuẩn bị, xây dựng Chương trình”, Chủ tịch HĐDT của Quốc hội Hà Ngọc Chiến đánh giá.

Thảo luận tại phiên họp, các đại biểu thống nhất, tán thành với sự cần thiết của Chương trình MTQG đối với sự phát triển bền vững vùng đồng bào DTTS và miền núi. Đồng thời, các đại biểu đánh giá cao Chính phủ, UBDT với tinh thần trách nhiệm cao trong thực hiện Nghị quyết của Quốc hội đã xây dựng, hoàn thiện Chương trình MTQG. Các đại biểu cho rằng, để thực hiện tốt Chương trình MTQG cần quan tâm, xem xét các vấn đề, như: Tính toán kỹ lưỡng tính khả thi của từng dự án, tiểu dự án; các mục tiêu cần được cụ thể hóa; làm rõ cơ chế thực hiện; dự án nên phối hợp với dự án khác liên quan đến đồng bào DTTS; chú trọng tính đặc thù của từng vùng miền, dân tộc; đa dạng hóa nguồn lực; nâng cao vai trò trách nhiệm của chính quyền địa phương…

Một số đại biểu đề nghị Chính phủ lưu ý những chính sách cụ thể, như: Việc thực hiện Chương trình phải bảo đảm phù hợp văn hóa và môi trường sống của đồng bào DTTS; quan tâm giữ gìn tiếng dân tộc; đào tạo giáo viên người DTTS; quan tâm đến kinh tế lâm nghiệp gắn với rừng; thu hút doanh nghiệp đầu tư từ miền xuôi lên miền núi; quan tâm đến đường giao thông, gắn với sắp xếp lại dân cư…

Kết luận phiên họp, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Tòng Thị Phóng hoan nghênh và đánh giá cao Chính phủ với thời gian ngắn nhưng đã khẩn trương, nghiêm túc chấp hành Nghị quyết của Quốc hội về nhiệm vụ xây dựng Chương trình MTQG và cho rằng, hồ sơ của Chương trình MTQG đủ điều kiện trình Quốc hội. Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Tòng Thị Phóng đề nghị, Chính phủ báo cáo, giải trình thêm về phạm vi, giải pháp và một số vấn đề cụ thể thực hiện Chương trình MTQG; khẩn trương ban hành bộ tiêu chí phân định vùng DTTS và miền núi để làm căn cứ thực hiện Chương trình.

Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Tòng Thị Phóng khẳng định, việc thực hiện Chương trình MTQG thuộc trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, trong đó chính quyền địa phương phải đề cao trách nhiệm trong thực thi chính sách hiệu quả tại cơ sở. UBDT tăng cường kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình. HĐDT, các Ủy ban của Quốc hội, các vị Đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Nhân dân tăng cường vai trò giám sát… để thực hiện hiệu quả Chương trình MTQG, vì sự phát triển bền vững vùng đồng bào DTTS và miền núi.

UBND tỉnh giao các ngành chủ động triển khai Nghị quyết số 517/NQ-UBTVQH15

Ngày 27/5/2022, Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An đã có văn bản đề nghị các ngành: sở Kế hoạch và Đầu tư, sở  Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, sở Lao động Thương binh và Xã hội và Ban Dân tộc chủ động triến khai các nội dung liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.

Trước đó, ngày 22/5, thay mặt Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH), Chủ tịch QH Vương Đình Huệ đã ký ban hành Nghị quyết số 517/NQ-UBTVQH15 về việc phân bổ ngân sách trung ương (NSTW) giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện 3 chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG).

Theo đó, UBTVQH quyết nghị phân bổ hơn 92.057 tỷ đồng kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn NSTW giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 3 CTMTQG. Cụ thể, CTMTQG phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là trên 47.057 tỷ đồng; CTMTQG giảm nghèo bền vững là 18.000 tỷ đồng; CTMTQG xây dựng nông thôn mới là 27.000 tỷ đồng.

Đối với hơn 7.942 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển nguồn NSTW chưa đủ điều kiện phân bổ, UBTVQH đề nghị Chính phủ khẩn trương rà soát, hoàn thiện cơ sở pháp lý, phương án phân bổ báo cáo UBTVQH xem xét, quyết định.

Đối với vốn NSTW năm 2022, UBTVQH quyết nghị phân bổ hơn 34.000 tỷ đồng NSTW cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương. Trong đó, CTMTQG phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 14.429 tỷ đồng; CTMTQG giảm nghèo bền vững là 8.620 tỷ đồng; CTMTQG xây dựng nông thôn mới là 11.000 tỷ đồng.

Nghị quyết yêu cầu Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn NSTW giai đoạn 2021-2025, dự toán NSTW năm 2022 cho từng bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và Nghị quyết của UBTVQH trước ngày 1/6/2022. Và giao Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân bổ, giao kế hoạch vốn NSTW giai đoạn 2021-2025, dự toán NSTW năm 2022 và phân bổ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, các Nghị quyết của QH, Nghị quyết của UBTVQH và quy định pháp luật có liên quan trước ngày 1/7/2022; khẩn trương triển khai các giải pháp đẩy mạnh tiến triển khai thực hiện 3 CTMTQG theo đúng Nghị quyết của QH, đảm bảo quản lý, sử dụng nguồn vốn đúng pháp luật, đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.

Nguyễn Hà Giang

Chính phủ ban hành Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14/5/2023 …

Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14/5/2023 của Chính phủ quy định:

1) Đối tượng áp dụng, bao gồm:

1. Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).

2. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).

3. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).

4. Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

5. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ).

6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

7. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.

8. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

9. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

2) Từ ngày 01/7/2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng; dùng làm căn cứ:

1. Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với 09 đối tượng nêu trên.

2. Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật.

3. Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2023 và Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư số 03/2023/TT-BTTTT

Ngày 30/5/2023, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Phạm Đức Long ký ban hành Thông tư số 03/2023/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông: Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về thông tin và truyền thông trong Tiểu dự án 1 và Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 10 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Cụ thể:

– Nhiệm vụ thông tin đối ngoại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc Tiểu dự án 10.1 của Chương trình;

– Nhiệm vụ hỗ trợ thiết lập các điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã để phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và đảm bảo an ninh trật tự thuộc Tiểu dự án 10.2 của Chương trình (viết tắt là điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng CNTT).  Theo đó, địa bàn thiết lập điểm hỗ trợ đồng bào DTTS ứng dụng CNTT là các xã thuộc tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Tiểu dự án 10.2 (quy định tại Phụ lục X của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ) bao gồm: Xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) và xã không thuộc khu vực III có thôn đặc biệt khó khăn. Mỗi xã thiết lập một điểm hỗ trợ, được hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập internet băng rộng theo Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025. Các điểm hỗ trợ này thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ đồng bào DTTS ứng dụng CNTT; hỗ trợ cho bà con tiếp cận thông tin về đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước qua mạng internet. Hỗ trợ bà con sử dụng dịch vụ công trực tuyến; học tập, nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng sản xuất, phát triển kinh tế, thương mại, khoa học kỹ thuật, văn hóa – xã hội, kiến thức về đảm bảo an ninh, trật tự.

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký, là cơ sở để thực hiện Tiểu dự án 1 và Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 10 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025./.

Xem chi tiết

Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2022/TT-BYT …

Ngày 06/6/2023, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 12/2023/TT-BYT về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

Theo đó, Thông tư gồm 3 Điều, nội dung trọng tâm sửa đổi, bổ sung 02 Điều (Điều 7, Điều 8) và 07 khoản thuộc 04 Điều (Điều 2, Điều 6, Điều 12, Điều 14). Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Thông tư được ban hành là cơ sở để các đơn vị triển khai thực hiện Nội dung số 01 – Hỗ trợ vùng trồng dược liệu quý, đang còn vướng mắc về hướng dẫn thuộc Tiểu dự án 2, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.

Xem chi tiết

Chính phủ ban hành Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 …

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chính phủ ban hành Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

Theo đó, Nghị định gồm 3 Điều, nội dung trọng tâm sửa đổi, bổ sung 16 Điều (Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 11, Điều 13, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 34, Điều 36, Điều 38, Điều 40) và 06 khoản thuộc 06 Điều (khoản 11 Điều 3, khoản 1 Điều 10, khoản 3 Điều 26, khoản 2 Điều 35, khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 39).

Phụ lục kèm theo Nghị định có 06 mẫu: Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong thực hiện chính sách hỗ trợ; Giấy đề nghị; Bảng kê danh sách và mức hỗ trợ của đối tượng chính sách; Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; Tên dự án, kế hoạch liên kết; Bản thảo thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Nghị định được ban hành là căn cứ để các bộ, ngành, địa phương sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn thực hiện đồng thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia./.

Chi tiết Nghị định.

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 …

Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

Theo đó, Quyết định gồm 3 Điều, nội dung trọng tâm:

– Bãi bỏ quy định: “phân bổ cho Ủy ban Dân tộc: không quá 17% tổng số vốn của tiểu dự án” quy định tại điểm a, khoản 2.1, Tiểu dự án 2, Phụ lục III.

– Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 6; điểm 1.1 Tiểu dự án 2, Phụ lục IV; điểm b khoản 2.2 Tiểu dự án 2, Phụ lục V.

– Sửa đổi tổng điểm của tiêu chí số 2, điểm b khoản 4.2 Tiểu dự án 4, Phụ lục V; điểm a khoản 2 Tiểu dự án 2, Phụ lục X.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Quyết định được ban hành là căn cứ để các bộ, ngành, địa phương sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn thực hiện phù hợp với tình hình thực tế trong triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi./.

Chi tiết Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg